Sự phát triển của ngành nhám bùng nổ trong thập kỷ qua. Chúng ta có thể thấy tốc độ loại bỏ vật liệu thừa tăng lên, thiết kế công thái học được chú ý nhiều hơn và tốt hơn khi thử nghiệm các loại máy mài, máy chà nhám và các loại nhám khác nhau. Bài viết này sẽ cho thấy mối tương quan giữa các loại nhám khác nhau với sự cải thiết hiệu suất có thể đạt được chỉ bằng việc thay đổi loại nhám.
Hơn hết, các nhà sản xuất luôn luôn nỗ lực để thiết kế và tạo ra các loại máy mài, máy chà nhám tốt hơn. Mục tiêu chính là tăng năng suất, cải thiện tính công thái học bằng cách giảm những chấn thương cho người sử dụng liên quan đến độ rung của máy. Trong quá trình thử nghiệm năng suất và độ rung, được thực hiện trên/trong các ứng dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy có thể đạt được những cải thiện lớn trong cả hai khía cạnh này, chỉ với sự thay đổi về loại nhám. Sử dụng đúng loại nhám cho từng ứng dụng, bạn có thể tăng năng suất lao động. Hơn nữa, bạn sẽ giảm thiểu được rủi ro xảy ra các chấn thương liên quan đến "Hội chứng rung bàn tay - cánh tay" (HAVS - Hand-Arm Vibration Syndrome) như Rối loạn mạch máu, Chấn thương dây thần kinh, Rối loạn cơ và khớp.
Theo luật, tất cả các nhà sản xuất dụng cụ đều có trách nhiệm giảm thiểu độ rung cho dụng cụ/máy mà họ sản xuất ra. Điều này được thực hiện sớm trong giai đoạn thiết kế và được xác minh trong quá trình thử nghiệm chuẩn được định trước. Bài thử nghiệm được chuẩn hóa không bao gồm tất cả các ứng dụng và vì thế không phải lúc nào cũng giống với các rung động trong thực tế. Điều này giống với mọi nhà sản xuất và là cách tốt nhất để so sánh độ rung của máy giữa các nhà sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy độ rung trong ứng dụng thực tế có thể giảm thiểu, đồng thời có thể tăng năng suất bằng các sử dụng loại nhám phù hợp.
Rất nhiều công ty đang phải vật lộn với cuộc chiến không ngừng nghỉ này để nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời tiết giảm chi phí. Bài toán này không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt nếu không có kiến thức chuyên sâu về quy trình thực tế.
Đối với rất nhiều người, nhám đều trông giống nhau, nhưng đừng để vẻ bề ngoài đánh lừa bạn. Chúng tôi sẽ cho bạn thấy một vài bước đơn giản để tìm đúng loại nhám phù hợp cho ứng dụng của bạn, giúp bạn tiết giảm chi phí, tăng năng suất và làm cho công nhân của bạn cảm thấy ổn hơn.
Làm sao để chỉ ra sự khác biệt
Để chỉ ra những khác biệt về năng suất và tính công thái học, chúng tôi thiết lập bài thử nghiệm loại bỏ vật liệu thừa trong đó mức độ rung và lực tỳ được đo liên tục, cũng như so sánh tốc độ loại bỏ vật liệu thừa.
Bài thử nghiệm được thực hiện với máy mài có công suất 2.1 kW có giá trị độ rung được công bố theo chuẩn ISO 28927-1, là 4.8 m/s² với sai số là 1.4 m/s².
Các chấn thương do rung động được tích tụ theo thời gian và khi nhận ra thì chúng sẽ trở thành bệnh mãn tính. Mối tương quan giữa nguy cơ bị chấn thương và mức độ phơi nhiễm được mô tả trong chuẩn ISO5349-1:2001 như trong hình 1.
Trong đó A(8) là mức tiếp xúc rung hàng ngày, ahv là mức rung được công bố hoặc mức rung thực tế, T là thời gian làm việc và T0 là thời gian làm việc một ngày tham chiếu là 8 giờ. Mức tiếp xúc hàng ngày nhỏ hơn 2.5 m/s² nghĩa là nguy cơ chấn thương thấp và ngược lại. Năm 2006, Liên minh Châu Âu đã đưa ra quy định để kiểm soát mức tiếp xúc. Tất cả người sử dụng lao động trong EU hiện chịu trách nhiệm kiểm soát và giảm mức tiếp xúc rung cho toàn bộ nhân viên của họ.
Mức tiếp xúc rung động hàng ngày cần nhỏ hơn 2.5 m/s² và không được phép vượt quá 5 m/s².
Có 2 cách để giảm mức tiếp xúc với rung động: Sử dụng máy hoặc Thay đổi quy trình để giảm mức độ rung hoặc thời gian làm việc T. Ví dụ về những cách làm có thể thấy như trong hình 2.
Từ các công thức, chúng ta có thể thấy thời gian tiếp xúc tính được là 1h20' đối với máy mài để mức tiếp xúc với rung động hàng ngày nhỏ hơn 2.5 m/s2 và xấp xỉ 5h khi đạt tới mức tiếp xúc tối đa. Một phương pháp khác là xem biểu đồ như hình 3.
Trong bài thử nghiệm này, chúng ta sẽ nghiên cứu về ảnh hưởng của các loại nhám khác nhau đến mức độ rung, lực tỳ và tốc độ loại bỏ vật liệu. Khi có giá trị mức độ rung thực tế, chúng ta có thể tính toán lại mức độ tiếp xúc với rung động cho người sử dụng.
Bài thử nghiệm
BÀI THỬ NGHIỆM 1: Đá mài phổ thông với hạt nhôm oxide. Kết quả thử nghiệm lấy trung bình từ 3 người thử nghiệm khác nhau.
Những khu vực màu xám chỉ ra rằng khu vực đó chịu nhiều tác động của nhiệt. Chúng ta cũng có thể thấy mức rung gần giống với mức rung được công bố (4.8+1.4 = 6.2 m/s2).
Vì vậy, ở đây chúng ta có thể thu được giá trị thời gian tiếp xúc với rung động cho phép tương tự như trong các tính toán theo chuẩn ISO.
BÀI THỬ NGHIỆM 2: Đá mài phổ thông hạt Ceramic. Kết quả thử nghiệm lấy trung bình từ 3 người thử nghiệm khác nhau.
Trường hợp này chúng ta có thể thấy nhiệt sinh ra ít hơn và bề mặt sau khi mài mịn hơn một chút.
Người sử dụng vì thế có thể dùng máy trong khoảng 3 tiếng, dựa trên số liệu đồ thị, đối với nhám đã chọn. Trong trường hợp này, nhám (đá mài) đã giúp giảm mức độ tiếp xúc với rung động cho người sử dụng và họ có thể làm việc lâu hơn trước khi đạt mức giới hạn cho phép.
Năng suất lao động được tăng lên, công việc được hoàn thành nhanh hơn và vì thế mức độ tiếp xúc với rung động thậm chí còn thấp hơn.
BÀI THỬ NGHIỆM 3: Nhám đĩa cứng (Fiber) hạt Ceramic. Kết quả thử nghiệm lấy trung bình từ 3 người thử nghiệm khác nhau.
Kết quả cho thấy bề mặt sau khi mài rất phẳng và mịn, nhiệt sinh ra cũng rất thấp và bề mặt không bị biến màu.
Trong trường hợp này, mức rung giảm so với giá trị được công bố, và người sử dụng có thể làm việc khoảng 8 tiếng trước khi đạt tới mức tiếp xúc rung giới hạn cho phép. Chỉ bằng cách lựa chọn loại nhám đĩa cứng (fiber).
Vì thế trong trường hợp này, người sử dụng có thể làm việc nhiều hơn 6 lần nếu chúng ta sử dụng giá trị theo chuẩn ISO đã công bố. Vì người sử dụng có thể hoàn thành công việc nhanh hơn, kết quả mài cũng tốt hơn, nên mức độ tiếp xúc với mức rung cũng thấp hơn. Một giải pháp đôi bên cùng có lợi.
Sự cải thiện dựa vào loại nhám
Chúng ta có thể thấy rõ ràng sự cải thiện tốc độ loại bỏ vật liệu thừa, khi thay đổi loại nhám (vật liệu mài mòn). Cùng với đó là mức rung giảm và lực tỳ giảm. Điều này nghĩa là năng suất lao động cao hơn và cải thiện tính công thái học. Lực tỳ cần thiết giảm, mức rung ggiảm, năng suất tăng cũng làm giảm thời gian tiếp xúc với rung động. Kết thúc ngày làm việc, công nhân (người sử dụng) có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn, giúp giữ năng suất lao động lâu hơn và chất lượng sản phẩm đồng đều hơn.
Là một nhà phân phối cho rất nhiều hãng sản xuất dụng cụ cầm tay khác nhau, TH Vina có trách nhiệm tư vấn các loại máy (và nhám) phù hợp nhất với mức rung thấp nhất có thể cho Khách hàng.
Chúng tôi thử nghiệm các dụng cụ theo các bộ tiêu chuẩn ISO 28927. Bộ tiêu chuẩn ISO cho phép khách hàng so sánh từng máy với nhau và có thể lựa chọn loại máy phù hợp nhất.
Bài thử nghiệm cho thấy trách nhiệm lớn lao đi kèm với việc mua hàng. Và tầm quan trọng trong việc lựa chọn đúng loại nhám, có chất lượng tốt nhất, chứ không phải có giá tốt nhất.
Tiếng Việt
English